Tên chương trình:
- Tiếng Việt: Tiếng Trung thương mại (Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế)
- Tiếng Anh: Business Chinese (International Profession Oriented Program)
Trình độ đào tạo: Đại học chính quy (4 năm)
Chuyên ngành đào tạo: Tiếng Trung thương mại; Mã số: 7220204.1
Loại hình đào tạo: Chính quy

1. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo Tiếng Trung Thương mại tại Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội (FBU) hướng đến mục tiêu cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Trung trong lĩnh vực thương mại và tài chính. Chương trình đào tạo nhằm phát triển toàn diện kỹ năng ngôn ngữ, giúp sinh viên đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động trong môi trường hội nhập quốc tế. Đồng thời, chương trình chú trọng rèn luyện phẩm chất đạo đức, bản lĩnh nghề nghiệp và khả năng làm việc nhóm, giúp sinh viên có thể thích ứng và phát triển trong môi trường làm việc tại các quốc gia sử dụng tiếng Trung.
Chương trình cũng đồng hành với sứ mệnh của trường trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng đáp ứng nhu cầu của các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước. Đây cũng là một phần trong chiến lược phát triển giáo dục của Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội, phù hợp với các mục tiêu giáo dục đại học của Luật Giáo dục, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của đất nước
1.2. Mục tiêu cụ thể
Chương trình đào tạo Cử nhân chuyên ngành Tiếng Trung thương mại (Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế) trang bị cho người học:
- a) Về kiến thức:
PSO1: Vận dụng được kiến thức cơ bản về lý luận và thực tiễn liên quan đến chính trị, pháp luật, kinh tế -xã hội vào công việc và đời sống trong xu thế chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo
PSO2: Vận dụng được các kiến thức toàn diện về ngôn ngữ Trung Quốc và kiến thức chuyên sâu về tiếng Trung thương mại vào hoạt động giao tiếp và giải quyết các vấn đề liên quan đến công việc trong môi trường quốc tế có sử dụng tiếng Trung.
PSO3: Vận dụng được các kiến thức tổng quát, liên ngành trong kinh tế – quản lý – kinh doanh vào việc giải quyết các tình huống công việc trong môi trường quốc tế có sử dụng tiếng Trung.
2. b) Về kỹ năng:
PSO4: Xác định được các đặc điểm và kĩ năng cần thiết của các nghề nghiệp liên quan đến ngôn ngữ và thương mại.
PSO5: Tổng hợp, phân tích, phát hiện và giải quyết vấn đề trong các tình huống công việc ở trong môi trường kinh doanh quốc tế.
PSO6: Thực hành thành thạo kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Trung; các kỹ năng biên phiên dịch, soạn thảo văn bản bằng tiếng Trung trong các hoạt động thương mại quốc tế.
3. c) Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
PSO7: Phát triển được các kĩ năng tự học, tự nghiên cứu, thuyết trình, làm việc nhóm, giao tiếp và ứng xử vào học tập, nghiên cứu và công việc chuyên môn.
PSO8: Có năng lực tự chủ, làm việc độc lập, sáng tạo; có năng lực tự định hướng, thích nghi với môi trường làm việc khác nhau; có năng lực tự học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn.
2. CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
2.1. Kiến thức
* Kiến thức chung:
PLO1.1: Sinh viên có kiến thức vững chắc về ngữ pháp, từ vựng và cấu trúc câu trong tiếng Trung, đặc biệt là các thuật ngữ và cụm từ chuyên ngành liên quan đến thương mại, tài chính và kinh tế.
PLO1.2: Hiểu biết sâu sắc về nền văn hóa Trung Quốc, cách thức giao tiếp trong kinh doanh và các đặc điểm trong quản lý tài chính, ngân hàng, và các mô hình kinh doanh tại Trung Quốc.
* Kiến thức chuyên môn:
PLO1.3: Sinh viên có kiến thức chuyên sâu về các lĩnh vực như thương mại quốc tế, chiến lược kinh doanh, đàm phán quốc tế và quản lý tài chính, qua đó có thể áp dụng tiếng Trung vào các tình huống thực tế trong môi trường công việc.
2.2. Kỹ năng
* Kỹ năng chung:
PLO2.1: Sử dụng thành thạo bốn kỹ năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết). Trình độ tiếng Trung Quốc đạt chuẩn HSK5 – C1 theo Khung năng lực ngoại ngữ châu Âu (CEFR) hoặc bậc 5 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Bộ Giáo dục Đào tạo (Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT).
PLO2.2: Có khả năng thực hiện tốt các nhiệm vụ Biên – phiên dịch Trung – Việt, Việt – Trung, và các công việc khác có sử dụng Tiếng Trung Quốc.
* Kỹ năng chuyên môn:
PLO2.3: Sinh viên có khả năng giao tiếp tự tin và hiệu quả bằng tiếng Trung trong các tình huống thương mại, bao gồm đàm phán, trao đổi thông tin và viết báo cáo, hợp đồng, thư từ thương mại.
PLO2.4: Thành thạo các công cụ công nghệ thông tin hỗ trợ cho việc nghiên cứu, học tập và làm việc trong lĩnh vực thương mại, tài chính như phần mềm quản lý tài chính, công cụ giao dịch trực tuyến, và các phần mềm dịch thuật.
PLO2.5: Sinh viên có khả năng phân tích và giải quyết các vấn đề phát sinh trong công việc thương mại, tài chính và đàm phán quốc tế một cách nhanh chóng và hiệu quả.
PLO2.6: Có kỹ năng công nghệ thông tin cơ bản đạt chuẩn theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT để phục vụ công việc chuyên môn hiệu quả; kỹ năng sử dụng tiếng Anh giao tiếp cơ bản đạt trình độ bậc 3 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
PLO2.7: Có khả năng làm việc hiệu quả trong môi trường đa văn hóa và đa quốc gia, phối hợp với đồng nghiệp để đạt được mục tiêu chung trong các dự án và công việc.
2.3. Mức tự chủ và trách nhiệm
PLO3.1: Có ý thức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp, tinh thần hợp tác và thái độ phục vụ cộng đồng, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.
PLO3.2: Có năng lực tự chủ, đưa ra kết luận chuyên môn; khả năng tự định hướng, thích nghi với môi trường làm việc khác nhau; khả năng tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn.
3. CHUẨN ĐẦU VÀO CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:
Công dân Việt Nam và người nước ngoài có nguyện vọng được tuyển vào Trường Đại học Tài chính-Ngân hàng Hà Nội và đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như quy định tại Thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Tài chính-Ngân hàng Hà Nội công bố hàng năm.
4. CƠ HỘI VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN SAU KHI TỐT NGHIỆP
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể tham gia các lĩnh vực nghề nghiệp sau:
- Doanh nghiệp có yếu tố Trung Quốc
- Công ty Trung Quốc tại Việt Nam (nhà máy, công ty thương mại, logistics…): tuyển nhân viên biết tiếng Trung để làm phiên dịch, hành chính, nhân sự, mua hàng, bán hàng, chăm sóc khách hàng…
- Doanh nghiệp Việt Nam có giao thương với Trung Quốc: vị trí giao dịch viên, thương mại quốc tế, xuất nhập khẩu, thu mua.
- Lĩnh vực logistics và xuất nhập khẩu
- Vị trí như: chuyên viên chứng từ, nhân viên xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, đặc biệt nếu sinh viên có thêm kiến thức về Incoterms, L/C, shipping…
- Phiên dịch và biên dịch thương mại
- Làm việc cho hội chợ, triển lãm, đàm phán, hợp đồng…
- Biên dịch các tài liệu kinh tế, báo giá, tài liệu sản phẩm, hợp đồng.
- Tư vấn và chăm sóc khách hàng
- Làm tại các công ty thương mại điện tử, công ty dịch vụ xuyên biên giới (Alibaba, Taobao, Shopee Trung Quốc…), nơi có nhu cầu cao về hỗ trợ khách hàng và dịch vụ hậu cần.
- Khởi nghiệp và kinh doanh online
- Nhiều sinh viên sử dụng tiếng Trung để tự nhập hàng Trung Quốc, bán hàng online, hoặc làm trung gian mua hàng Taobao, 1688 – ngành nghề phát triển mạnh hiện nay.
- Làm việc tại Trung Quốc hoặc các nước nói tiếng Trung
- Cơ hội cho sinh viên giỏi: làm cho các công ty quốc tế, tổ chức phi chính phủ, hoặc doanh nghiệp tại Trung Quốc (như Quảng Châu, Thâm Quyến, Thượng Hải
5. ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP
-
Người học được công nhận tốt nghiệp khi hội đủ các tiêu chuẩn quy định trong Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quy định đào tạo đại học và cao đẳng chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành theo quyết định số 102/QĐ-ĐHTNH-QLĐT ngày 14/6/2021 của Hiệu trường Trường ĐH Tài chính – Ngân hàng Hà Nội.
6. CƠ SỞ VẬT CHẤT,CÔNG NGHỆ VÀ HỌC LIỆU ĐÀO TẠO
6.1. Phòng học, giảng đường, trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy
Phòng học, giảng đường đều được lắp điều hòa và có các thiệt bị phục vụ hiện đại, có 35 phòng thông thường từ 50 đến 100 chỗ, 21 Giảng đường có quy mô từ 100 chỗ trở lên, đặc biệt là có phòng học Ngoại ngữ với hệ thống máy tính hiện đại phục vụ các giờ Nghe, Phiên dịch và các học phần sử dụng các phương tiện nghe nhìn. Trường đặc biệt quan tâm đến đào tạo trực tuyến, hệ thống video – conferrence, hạ tầng kết nối băng thông rộng (hữu tuyến và vô tuyến) được kết nối với các thư viện điện tử lớn trong nước và trên thế giới. Có thể kết nối Internet ở bất kỳ điểm nào trong khuôn viên của trường.
6.2. Thông tin Thư viện
Thư viện nhà trường hiện tại đặt ở 2 cơ sở: Tầng 9 cơ sở 31 Dịch Vọng Hậu – Cầu Giấy và Tầng 1 cơ sở 136 – 138 Phạm Văn Đồng – Bắc Từ Liêm. Thư viện luôn được đầu tư mua mới sách, giáo trình, tài liệu tham khảo, lắp đặt bàn ghế, kệ tủ… đảm bảo công tác cho cán bộ thư viện, phục vụ tốt cho bạn đọc. Bên cạnh đó việc lắp đặt nhiều hệ thống máy tính kết nối mạng mới đã tạo điêu kiện tốt hơn cho bạn đọc trong việc tra cứu tài liệu, phục vụ học tập. Thư viện được trang bị phần mềm quản lý KOHA 4.0 tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ thư viện trong quá trình xử lý tài liệu.
Thư viện hằng năm có những hoạt động cụ thể như tổ chức lớp tập huấn sử dụng thư viện cho các lớp Đại học chính quy. Thư viện đăng tải các danh mục sách mới, các bài viết giới thiệu sách, đề cương bài giảng lên Website Thư viện để bạn đọc dễ dàng tiếp cận.
6.3. Danh mục giáo trình phục vụ đào tạo ngành Ngôn ngữ Trung Quốc.
| STT | Tên học phần | Tài liệu học tập chính |
| 1 | Triết học Mác- Lê Nin | 1. Giáo trình Triết học Mác-Lênin. NXB Chính trị quốc gia. Hà Nội, 1999.
2. Giáo trình Triết học Mác-Lênin (tái biên, có sửa chữa, bổ sung). NXB Chính trị quốc gia. Hà Nội, 2010. 3. Giáo trình Triết học Mác-Lênin (cho hệ thống không chuyên lý luận chính trị). Hà Nội, 2019. |
| 2 | Kinh tế chính trị Mác- Lê Nin | Giáo trình Kinh tế chính trị Mác-Lênin dành cho bậc đại học không chuyên kinh tế chính trị, 2019. |
| 3 | Chủ nghĩa xã hội khoa học | Hội đồng TW chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các môn khoa học Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh (2002) Giáo trình chủ nghĩa xã hội khoa học; Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002. |
| 4 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | Lê Hữu Nghĩa, Trần Quang Nhiếp: Học tập, tu dưỡng theo tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh, Công ty in Tạp chí Cộng sản, Hà Nội, 2006. |
| 5 | Lịch sử Đảng Cộng sảnViệt Nam | Giáo trình Đảng Cộng sản Việt Nam 80 xây dựng và phát triển, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2010. |
| 6 | Giáo dục thể chất 1 | Bài giảng “Lý thuyết chung về Giáo dục thể chất”, Môn Giáo dục thể chất, Trường ĐH Tài chính – Ngân hàng Hà Nội. |
| 7 | Giáo dục thể chất 2 | Bài giảng “Lý thuyết chung về chạy ngắn”, Môn Giáo dục thể chất, Trường ĐH Tài chính – Ngân hàng Hà Nội. |
| 8 | Giáo dục thể chất 3 | Bài giảng “Lý thuyết chung về Bóng chuyền”, Môn Giáo dục thể chất, Trường ĐH Tài chính – Ngân hàng Hà Nội. |
| 9 | Đường lối quân sự của Đảng Cộng sản Việt Nam | Giáo trình Giáo dục Quốc phòng và an ninh tập 1, NXBGD. |
| 10 | Công tác quốc phòng, quân sự – an ninh | Giáo trình Giáo dục Quốc phòng và an ninh tập 1, NXBGD. |
| 11 | Quân sự chung và Kỹ chiến thuật bộ binh | Giáo trình Giáo dục Quốc phòng – An ninh tập 2, NXBGD. |
| 12 | Tin học 1 | T.S Phùng Văn Ổn (Chủ biên), ThS. Vũ Minh Tâm, ThS. Bùi Thị Thu Hiền, ThS.Bùi Văn Công (2019), Giáo trình Tin học đại cương, Nhà XB Thống kê. |
| 13 | Tin học 2 | Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội, TS.Phùng Văn Ổn (chủ biên) (2019), Giáo trình Tin học đại cương, Nhà XB Thống Kê. |
| 14 | Dẫn luận ngôn ngữ học | Giáo trình: Nguyễn Thiện Giáp (cb.) (2010), Dẫn luận Ngôn ngữ học, Nxb. Giáo dục Việt Nam. |
| 15 | Pháp luật đại cương | TS. Trương Hồng Hải (chủ biên) – Pháp luật đại cương – NXB Thống Kê, 2013 |
| 16 | Kinh tế vi mô | Nguyễn Văn Dần (2011), Giáo trình Kinh tế học vi mô 1, NXB Tài chính |
| 17 | Kinh tế vĩ mô | Nguyễn Văn Dần (2018), Giáo trình Kinh tế học vĩ mô 1, NXB Tài chính |
| 18 | Tiếng Anh cơ bản 1 | 1. Sarah Cunningham Peter Moor with Jane Comyns Carr (2007), New Cutting Edge, Preintermediate Student’s book, Oxford University Press.
2. Sarah Cunningham Peter Moor with Jane Comyns Carr (2007), New Cutting Edge, Preintermediate Workbook, Oxford University Press. |
| 19 | Tiếng Anh cơ bản 2 | 1. Sarah Cunningham Peter Moor with Jane Comyns Carr (2007), New Cutting Edge, Preintermediate Student’s book, Oxford University Press.
2. Sarah Cunningham Peter Moor with Jane Comyns Carr (2007), New Cutting Edge, Preintermediate Workbook, Oxford University Press. |
| 20 | Tiếng Anh cơ bản 3 | 1. Sarah Cunningham Peter Moor with Jane Comyns Carr (2007), New Cutting Edge, Intermediate Student’s book, Oxford University Press.
2. Sarah Cunningham Peter Moor with Jane Comyns Carr (2007), New Cutting Edge, Intermediate Workbook, Oxford University Press. |
| 21 | Phương pháp nghiên cứu | 1. Nguyễn Bảo Vệ (2010), Phương pháp luận Nghiên Cứu Khoa Học; NXB Giáo dục, Tp. Hồ Chí Minh.
2. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận Nghiên Cứu Khoa Học, NXB KHKT, Hà Nội. 3. Dương Văn Tiển (2006), Giáo trình phương pháp luận Nghiên Cứu Khoa Học, NXB Xây Dựng, Hà Nội |
| 22 | Cơ sở văn hóa Việt Nam | 1. Trần Quốc Vượng (chủ biên) (2007), Cơ sở văn hoá Việt Nam, NXB Giáo dục.
2. Trần Ngọc Thêm (chủ biên) (2007), Cơ sở văn hoá Việt Nam, NXB Giáo dục. |
| 23 | Tiếng Việt thực hành | Bùi Minh Toán, Lê A, Đỗ Việt Hùng (2003), Tiếng Việt thực hành, NXB Giáo dục, Hà Nội |
| 24 | Kỹ năng thuyết trình | PGS.TS. Dương Thị Liễu (chủ biên) (2019), Kỹ năng thuyết trình, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân. |
| 25 | Tiếng Trung sơ cấp | 1. Trương Văn Giới, Lưu Đức Trung (2002), Giáo trình Hán ngữ sơ cấp – Quyển 1, NXB Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.
2. Lý Thị Bích Hằng (2020), Giáo trình Tân Hán ngữ 1, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
|
| 26 | Tiếng Trung trung cấp | 1. Trương Văn Giới, Lưu Đức Trung (2004), Giáo trình Hán ngữ trung cấp – Quyển 3, NXB Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh.
2. Lý Thị Bích Hằng (2021), Giáo trình Tân Hán ngữ 3, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh.
|
| 27 | Tiếng Trung cao cấp | 1. Trương Văn Giới, Lưu Đức Trung (2006), Giáo trình Hán ngữ cao cấp – Quyển 5, NXB Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh.
2. Lý Thị Bích Hằng (2022), Giáo trình Tân Hán ngữ 5, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh.
|
| 28 | Đọc báo học tiếng Trung – Chuẩn cao cấp | 1. Lưu Đức Trung (2015), Giáo trình Đọc báo tiếng Hán hiện đại, NXB Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh.
2. Nguyễn Thị Ngọc Dung (2019), Giáo trình Đọc hiểu báo chí Trung Quốc, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
|
| 29 | Thực tập dịch (nghe – nói) | 1. Nguyễn Thị Ngọc Dung (2018), Giáo trình Thực hành phiên dịch Trung – Việt, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
2. Trần Thị Thanh Liêm (2020), Giáo trình Phiên dịch tiếng Trung thương mại, NXB Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh.
|
| 30 | Khóa luyện thi HSK trình độ cao | 1. Lý Minh Châu (2019), Giáo trình luyện thi HSK cấp 6, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
2. Trương Tú Anh (2021), Bộ đề luyện thi HSK 5 – Kỹ năng tổng hợp, NXB Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh.
|
| 31 | Tiếng Trung thương mại sơ cấp (1) | Tân Tư Lộ sơ cấp (1)
Tác giả chính: Lý Tiểu Kỳ (李晓琪) (2010), Nhà xuất bản Đại học Bắc Kinh (Peking University Press). |
| 32 | Tiếng Trung thương mại sơ cấp (2) | Tân Tư Lộ sơ cấp (2)
Tác giả chính: Lý Tiểu Kỳ (李晓琪) (2010), Nhà xuất bản Đại học Bắc Kinh (Peking University Press). |
| 33 | Tiếng Trung thương mại trung cấp (1) | Tân Tư Lộ Trung cấp (1)
Tác giả chính: Lý Tiểu Kỳ (李晓琪) (2012), Nhà xuất bản Đại học Bắc Kinh (Peking University Press). |
| 34 | Tiếng Trung thương mại trung cấp (2) | Tân Tư Lộ Trung cấp (2)
Tác giả chính: Lý Tiểu Kỳ (李晓琪) (2012), Nhà xuất bản Đại học Bắc Kinh (Peking University Press). |
| 35 | Tiếng Trung thương mại cao cấp (1) | Tân Tư Lộ Cao cấp (1)
Tác giả chính: Lý Tiểu Kỳ (李晓琪) (2018), Nhà xuất bản Đại học Bắc Kinh (Peking University Press). |
| 36 | Tiếng Trung thương mại cao cấp (2) | Tân Tư Lộ Cao cấp (2)
Tác giả chính: Lý Tiểu Kỳ (李晓琪) (2019), Nhà xuất bản Đại học Bắc Kinh (Peking University Press). |
| 37 | Giáo trình biên dịch Việt-Hán | 1.Đàm Chí Từ & Kỳ Quảng Mưu (2017), Giáo trình phiên dịch Việt-Hán, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
2.Phùng Thị Thu Trang & Đinh Thị Thu Hương (2023), Giáo trình Dịch tiếng Trung thương mại – Phần 1 & 2, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. |
| 38 | Phiên dịch thực dụng Hán-Việt | 1. Phạm Trọng Anh (2000), Giáo trình phiên dịch thực dụng, NXB Nghiên cứu và dạy ngoại ngữ, Hà Nội.
2. Trần Tiểu Uy (2005), Giáo trình phiên dịch thực dụng mới nhất, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội. |
| 39 | Khái quát Trung Quốc | 1. Nguyễn Thị Kim Dung (2010), Khái quát văn hóa Trung Quốc, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
2. Lê Thị Thanh Hương (2015), Văn hóa và xã hội Trung Quốc hiện đại, NXB Thế giới, Hà Nội. |
| 40 | Giao tiếp liên văn hóa | 1. Nguyễn Thị Lan Hương (2019), Giao tiếp liên văn hóa trong môi trường kinh doanh quốc tế, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
2. Trần Minh Tuấn (2021), Giao tiếp liên văn hóa trong kinh doanh: Lý thuyết và thực tiễn, NXB Thế giới, Hà Nội. |
| 41 | Tiếng Trung thương mại (Công ty) | 1. Lư Vũ Hy (2022), Nghiên cứu về từ vựng tiếng Trung thương mại – Khảo sát giáo trình “Giáo trình Tiếng Trung Thương Mại”, Luận văn Thạc sĩ Ngôn ngữ Trung Quốc, Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh.
2. Nguyễn Minh Vũ, Giáo trình Hán ngữ thương mại, Trung tâm tiếng Trung ChineMaster, Hà Nội.
|
| 42 | Nghiệp vụ thương mại Việt-Trung | 1. Nguyễn Thị Mai Lan (2020), Giáo trình Nghiệp vụ thương mại Việt-Trung, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
2. Trần Thị Thanh Hương (2018), Nghiệp vụ ngoại thương Việt-Trung, NXB Thế giới, Hà Nội. |
| 43 | Văn hóa thương mại Trung Quốc | 1. Lư Vũ Hy (2022), Nghiên cứu về từ vựng tiếng Trung thương mại – Khảo sát giáo trình “Giáo trình Tiếng Trung Thương Mại”, Luận văn Thạc sĩ Ngôn ngữ Trung Quốc, Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh.
2. Nguyễn Minh Vũ (2022), Giáo trình tiếng Trung Thương mại toàn tập, NXB ChineMaster, Hà Nội. |
| 44 | Giáo trình nghe nói tiếng Hán thương mại | 1. Lý Thị Mai (2018), Giáo trình nghe nói tiếng Hán thương mại, NXB Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
2. Trần Văn Hùng (2020), Giáo trình luyện nghe nói tiếng Trung thương mại, NXB Thế Giới, Hà Nội. |
| 45 | Chiến lược thành công tại thị trường Trung Quốc – phần Thành công | 1. Nguyễn Thị Mai Lan (2020), Chiến lược thành công tại thị trường Trung Quốc – Phần Thành công, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. |
| 46 | Chiến lược thành công tại thị trường Trung Quốc – phần Nâng cao | 1. Nguyễn Văn Hùng (2021), Chiến lược thành công tại thị trường Trung Quốc – Phần Nâng cao, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. |
| 47 | Tiếng Trung + Thương mại điện tử (sơ cấp) | 1. Lê Thị Hương (2021), Giáo trình Tiếng Trung Thương mại điện tử sơ cấp, NXB Đại học Ngoại ngữ, Hà Nội.
2. Trần Văn Minh (2020), Tiếng Trung thương mại điện tử sơ cấp, NXB Thế giới, Hà Nội. |
| 48 | Tiếng Trung + Thương mại điện tử (trung cấp) | 1. Nguyễn Thị Hồng (2022), Giáo trình Tiếng Trung thương mại điện tử trung cấp, NXB Đại học Ngoại ngữ, Hà Nội.
2. Trần Minh Quang (2021), Tiếng Trung thương mại điện tử trung cấp, NXB Thế giới, Hà Nội. |
| 49 | Tiếng Trung + Thương mại điện tử (cao cấp) | 1. Nguyễn Văn Sơn (2023), Giáo trình Tiếng Trung thương mại điện tử cao cấp, NXB Đại học Ngoại ngữ, Hà Nội.
2. Lê Thị Thanh Hương (2022), Tiếng Trung thương mại điện tử cao cấp, NXB Thế Giới, Hà Nội. |
| 50 | Thực tập tốt nghiệp | 1. Nguyễn Văn Hòa (2019), Hướng dẫn thực tập tốt nghiệp ngành Tiếng Trung Thương mại, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội
2. Trần Thị Mai (2020), Thực tập tốt nghiệp ngành Tiếng Trung Thương mại, NXB Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. |
| 51 | Luận văn tốt nghiệp hoặc thay thế bằng khóa dịch nâng cao | 1. Lê Thị Hồng Nhung (2021), Giáo trình Khóa dịch nâng cao tiếng Trung – Thương mại, NXB Đại học Ngoại ngữ, Hà Nội.
2. Nguyễn Văn Thành (2020), Khóa dịch nâng cao tiếng Trung thương mại, NXB Thế Giới, Hà Nội. |

